Kiến thức

Vật lý học – Wikipedia tiếng Việt

Đây là một bài viết cơ bản. Nhấn vào đây để biết thêm thông tin.

Vật lý học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Một số hiện tượng, ứng dụng và lĩnh vực nghiên cứu của vật lí học. Từ trên, bên trái, theo chiều kim đồng hồ:
1.

Khúc xạ

2. Tia

laser

3.

Khinh khí cầu

4.

Con quay

5.

Va chạm không đàn hồi

6.

Nguyên tử Hiđrô

7.

Bom H

8.

Tia sét

9. Giữa:

Thiên hà

UDF 423

Vật lí học (

tiếng Anh

: physics, từ

tiếng Hi Lạp cổ

: φύσις có nghĩa là kiến thức về tự nhiên) là một môn

khoa học tự nhiên

tập trung vào sự nghiên cứu

vật chất

[1]

chuyển động

của nó trong

không gian

thời gian

, cùng với những khái niệm liên quan như

năng lượng

lực

.

[2]

Vật lí học là một trong những bộ môn

khoa học

lâu đời nhất, với mục đích tìm hiểu sự

vận động

của

vũ trụ

.

[3]

[4]

[5]

Vật lí là một trong những ngành hàn lâm sớm nhất, và có lẽ là sớm nhất khi tính chung với

thiên văn học

.

[6]

Trong hai thiên niên kỷ vừa qua, vật lí là một phần của

triết học tự nhiên

cùng với

hóa học

, vài nhánh cụ thể của

toán học

sinh học

, nhưng trong cuộc

Cách mạng khoa học

bắt đầu từ thế kỷ XVII, các môn

khoa học tự nhiên

nổi lên như các ngành nghiên cứu riêng độc lập với nhau.

[7]

Vật lí học giao nhau với nhiều lĩnh vực nghiên cứu liên môn ngành khác nhau, như

vật lí sinh học

hóa học lượng tử

, giới hạn của vật lí cũng không rõ ràng. Các phát hiện mới trong vật lí thường giải thích những cơ chế cơ bản của các môn khoa học khác đồng thời mở ra những hướng nghiên cứu mới trong các lĩnh vực như

toán học

hoặc

triết học

.

Vật lí học cũng có những đóng góp quan trọng qua sự tiến bộ các

công nghệ

mới đạt được do những phát kiến lí thuyết trong vật lí. Ví dụ, sự tiến bộ trong hiểu biết về

điện từ học

hoặc

vật lí hạt nhân

đã trực tiếp dẫn đến sự phát minh và phát triển những sản phẩm mới, thay đổi đáng kể bộ mặt xã hội ngày nay, như

ti vi

,

máy vi tính

,

laser

,

internet

, các

thiết bị gia dụng

, hay là

vũ khí hạt nhân

; những tiến bộ trong

nhiệt động lực học

dẫn tới sự phát triển

cách mạng công nghiệp

; và sự phát triển của ngành

cơ học

thúc đẩy sự phát triển

phép tính vi tích phân

.

Lịch sử[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Sir Isaac Newton

(1643–1727)

Albert Einstein

(1879–1955)

Max Planck

(1858–1947)

Triết học tự nhiên

được đề cập đến trong nhiều nền văn minh khác nhau. Trong giai đoạn 650 TCN – 480 TCN, khi các nhà triết học Hi Lạp trước

Sokrates

như

Thales

phản đối cách giải thích

chủ quan duy ý chí

cho các hiện tượng tự nhiên và ông cho rằng mọi sự kiện phải có nguyên nhân từ

tự nhiên

.

[8]

Họ đề xuất ra những ý tưởng nhằm lí giải các quan sát và hiện tượng, và nhiều giả thuyết của họ đã được chứng minh thành công bằng thí nghiệm,

[9]

ví dụ như

Nguyên tử luận

.

Vật lí cổ điển

trở thành khoa học riêng khi người châu Âu cận đại sử dụng các phương pháp thực nghiệm và định lượng nhằm phát hiện ra các quy luật mà ngày nay gọi là các

định luật vật lí

.

[10]

[11]

Johannes Kepler

,

Galileo Galilei

Isaac Newton

đã phát hiện và thống nhất nhiều định luật chuyển động khác nhau.

[12]

Trong thời gian diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp, khi mà các thiết bị cần tiêu thụ nhiều năng lượng hơn, do vậy các nhà vật lí đã tiến hành nghiên cứu và phát hiện ra những định luật mới của

nhiệt động lực học

,

hóa học

điện từ học

.

Vật lí hiện đại

bao gồm

thuyết lượng tử

do

Max Planck

khai sinh và

Albert Einstein

với

thuyết tương đối

, và những người tiên phong trong

cơ học lượng tử

như

Werner Heisenberg

,

Erwin Schrödinger

,

Paul Dirac

và rất nhiều nhà khoa học lớn khác.

Xem thêm: Tổng Hợp Công Thức Đạo Hàm Mũ Logarit đầy đủ nhất ( chuẩn )

Triết học vật lí[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Theo nhiều cách, vật lí học bắt nguồn từ Triết học Hi Lạp cổ đại. Từ những cố gắng đầu tiên của

Thales

nhằm phân loại vật chất, cho đến lập luận của

Democritus

về vật chất cấu tạo bởi những hạt nhỏ không thể phân chia được, mô hình

địa tâm của Ptolemy

trong đó bầu trời là mái vòm đặc, và đến cuốn sách Vật lí của

Aristotle

(một trong những cuốn sách đầu tiên về vật lí, với nội dung mô tả và phân tích các chuyển động theo quan điểm triết học), và nhiều nhà triết học Hi Lạp khác đã tự phát triển những lí thuyết khác nhau về tự nhiên. Vật lí được coi là một ngành của triết học tự nhiên cho đến tận cuối thế kỷ XVIII.

[13]

[14]

Cho đến thế kỷ XIX, vật lí đã tách ra khỏi triết học và trở thành một ngành khoa học riêng. Vật lí, cũng như các ngành khoa học khác, dựa trên triết học của khoa học để đưa ra những miêu tả phù hợp cho phương pháp khoa học.

[15]

Phương pháp khoa học

áp dụng lí luận

tiên nghiệm

hậu nghiệm

và sử dụng

suy luận Bayes

trong đó các quan sát hay bằng chứng được dùng để cập nhật hoặc suy luận ra xác suất cho việc xem xét một giả thuyết có thể là đúng hay không.

[16]

Sự phát triển của vật lí học đã mang lại câu trả lời cho nhiều câu hỏi của các nhà triết học trước đây, nhưng cũng đặt ra nhiều câu hỏi mới. Các vấn đề của triết học trong vật lí, triết học của vật lí, bao gồm bản chất của

không gian

thời gian

,

quyết định luận

, và những lí thuyết trừu tượng như

chủ nghĩa kinh nghiệm

,

chủ nghĩa tự nhiên

thực tại luận

.

[17]

Nhiều nhà vật lí cũng đã viết về ý nghĩa triết học trong các công trình của họ, như

Laplace

, người đưa ra học thuyết quyết định luận nhân quả,

[18]

Erwin Schrödinger

, khi ông viết về ý nghĩa thực tại của

cơ học lượng tử

.

[19]

Stephen Hawking

đã gọi nhà toán lí

Roger Penrose

là người theo chủ nghĩa Plato.

[20]

Trong thảo luận ở cuốn sách của Penrose, The Road to Reality.

[21]

Hawking coi Penrose là “người theo chủ nghĩa giản lược không biết đến xấu hổ” và không đồng tình với những quan điểm của Penrose.

[22]

Những lí thuyết cốt lõi[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Mặc dù vật lí bao hàm rất nhiều hiện tượng trong tự nhiên, nhưng các nhà vật lí chỉ cần một số lí thuyết để miêu tả những hiện tượng này. Những lí thuyết này không những được kiểm tra bằng thực nghiệm rất nhiều lần với kết quả đúng xấp xỉ trong những phạm vi nhất định mà còn mang lại nhiều ứng dụng cho xã hội. Ví dụ, cơ học cổ điển miêu tả chính xác chuyển động của những vật vĩ mô lớn hơn

nguyên tử

nhiều lần và di chuyển với vận tốc nhỏ hơn nhiều

tốc độ ánh sáng

.

[23]

Những lí thuyết này vẫn còn được nghiên cứu áp dụng cho tới ngày nay, và một nhánh của cơ học cổ điển là

lí thuyết hỗn loạn

mới chỉ hình thành từ thế kỷ XX, ba thế kỷ sau khi cơ học cổ điển ra đời từ những công trình của

Isaac Newton

(1642–1727).

Những lí thuyết trung tâm này là công cụ quan trọng cho nghiên cứu những vấn đề cụ thể, và đối với bất kỳ nhà vật lí nào, không kể họ quan tâm tới lĩnh vực nghiên cứu nào, cũng đều được học những lí thuyết này ở trường đại học. Chúng bao gồm

cơ học cổ điển

,

cơ học lượng tử

,

nhiệt động lực học

cơ học thống kê

,

điện từ học

, và

thuyết tương đối hẹp

.

[23]

Vật lí cổ điển[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Minh họa động cơ hơi nước 3 giai đoạn.

Vật lí cổ điển

bao gồm những nhánh và chủ đề truyền thống đã được công nhận và phát triển hoàn thiện trước thế kỷ XX—

cơ học cổ điển

,

âm học

,

quang học

,

nhiệt động lực học

, và

điện từ học

.

Cơ học cổ điển

nghiên cứu vật thể chịu tác dụng của

lực

cũng như trạng thái

chuyển động

của chúng; và có thể chia ra thành môn

tĩnh học

(nghiên cứu trạng thái đứng yên của vật),

động học

(nghiên cứu chuyển động của vật mà không xét tới nguyên nhân gây ra chuyển động), và

động lực học

(nghiên cứu chuyển động và lực ảnh hưởng lên vật);

cơ học

cũng có thể chia thành các môn

cơ học vật rắn

cơ học chất lưu

(cả hai môn này thuộc về

cơ học môi trường liên tục

), và cơ học chất lưu có những nhánh con như

thủy tĩnh học

,

thủy động lực học

,

khí động lực học

, và

khí nén học

(pneumatics).

[23]

Âm học, ngành nghiên cứu

âm thanh

, mà các nhà vật lí thường coi là một nhánh của cơ học bởi vì âm thanh là do chuyển động của các hạt hay phân tử trong không khí hoặc trong môi trường khác gây ra

sóng âm

và do đó có thể giải thích theo các định luật của cơ học. Một trong những nhánh quan trọng của âm học là

siêu âm

học, nghiên cứu sóng siêu âm với tần số cao hơn tần số nghe của con người.

Quang học

, bộ môn nghiên cứu chuyển động của

ánh sáng

, không những chỉ nghiên cứu ánh sáng khả kiến mà còn bao gồm

bức xạ

hồng ngoại

tử ngoại

, mà có tính chất tương tự như ánh sáng ngoại trừ

mắt

người không thể thấy được, như tính

phản xạ

,

khúc xạ

,

giao thoa

,

nhiễu xạ

,

phân cực

và khuếch tán ánh sáng.

Nhiệt lượng

là một dạng

năng lượng

dự trữ trong vật chất nhờ vào chuyển động nhiệt hỗn loạn của các hạt cấu tạo nên vật chất;

nhiệt động lực học

nghiên cứu các mối liên hệ giữa nhiệt lượng và những dạng năng lượng khác hoặc với các khái niệm như

entropy

và môn này có liên hệ mật thiết với

cơ học thống kê

.

Điện học

từ học

trở thành một ngành riêng của vật lí kể từ những khám phá mới liên quan đến chúng vào đầu thế kỷ XIX; với quy luật

dòng điện

chạy qua dây dẫn sinh ra

từ trường

và một từ trường biến đổi sinh ra dòng điện cảm ứng.

Tĩnh điện học

nghiên cứu các hạt

điện tích

đứng yên,

Điện động lực học

nghiên cứu hành xử của các điện tích chuyển động, và

tĩnh từ học

nghiên cứu các cực từ đứng yên, như

nam châm

.

[24]

[25]

Vật lí hiện đại[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Hội nghị Solvay

năm 1927, với sự tham gia của các nhà vật lí nổi tiếng như

Albert Einstein

,

Werner Heisenberg

,

Max Planck

,

Hendrik Lorentz

,

Niels Bohr

,

Marie Curie

,

Erwin Schrödinger

Paul Dirac

.

Vật lí cổ điển nói chung nghiên cứu vật chất và chuyển động ở phạm vi mà con người có thể quan sát và tiếp cận hàng ngày, trong khi

vật lí hiện đại

nghiên cứu hành trạng của vật chất và tương tác ở những khoảng cách vi mô và vĩ mô. Ví dụ,

vật lí nguyên tử

hạt nhân

nghiên cứu vật chất ở cấp độ vi mô mà tại đó các

nguyên tố hóa học

được phân loại một cách cơ bản.

Vật lí hạt cơ bản

nghiên cứu ở khoảng cách nhỏ hơn nữa về những thành phần cơ bản nhất của vật chất; nhánh vật lí này cũng được gọi là vật lí năng lượng cao bởi vì các nhà khoa học sử dụng

máy gia tốc

cho các hạt có năng lượng cao va chạm vào nhau để tìm hiểu hành trạng và tính chất của hạt cơ bản. Ở thang khoảng cách vi mô này, những khái niệm thông thường theo trực giác hàng ngày không còn đúng nữa.

Hai lí thuyết trụ cột của vật lí hiện đại miêu tả các khái niệm về không gian, thời gian và vật chất khác với bức tranh miêu tả của vật lí cổ điển.

Cơ học lượng tử

miêu tả các hạt rời rạc, bản chất của nhiều hiệu ứng cấp nguyên tử và hạ nguyên tử, chi phối bởi

nguyên lí bất định

lưỡng tính sóng hạt

.

Thuyết tương đối

miêu tả các hiện tượng xảy ra trong những

hệ quy chiếu

khác nhau chuyển động so với người quan sát; trong đó

thuyết tương đối hẹp

miêu tả các hệ quy chiếu chuyển động quán tính và

thuyết tương đối tổng quát

miêu tả hệ quy chiếu chuyển động gia tốc và

tương tác hấp dẫn

là do độ cong của không thời gian. Cả lí thuyết lượng tử và thuyết tương đối đều có nhiều ứng dụng trong mọi ngành của vật lí hiện đại và trong đời sống hàng ngày như

laser

,

máy tính

hoặc

GPS

Sự khác nhau giữa vật lí cổ điển và vật lí hiện đại[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các lĩnh vực cơ bản của vật lí

Trong khi vật lí học hướng đến phát hiện ra những định luật tổng quát miêu tả và giải thích các hiện tượng, thì các lí thuyết của nó áp dụng và đúng cho những phạm vi cụ thể. Nói một cách ngắn gọn, các định luật của vật lí cổ điển miêu tả chính xác những hệ thống có khoảng cách lớn hơn thang đo

nguyên tử

và chuyển động với vận tốc rất nhỏ so với

tốc độ ánh sáng

. Bên ngoài phạm vi này, những quan sát thực nghiệm không còn đúng với tiên đoán của cơ học cổ điển.

Albert Einstein

đóng góp vào khuôn khổ của

thuyết tương đối hẹp

, thay thế một không gian và thời gian tuyệt đối bằng

không thời gian

phụ thuộc vào tốc độ của hệ quy chiếu và miêu tả chính xác những hệ có vận tốc xấp xỉ tốc độ ánh sáng.

Max Planck

,

Erwin Schrödinger

, và những nhà khoa học khác khai phá

cơ học lượng tử

, với khái niệm phân bố xác suất liên quan đến các tính chất của hạt cũng như tương tác trao đổi giữa chúng và lí thuyết miêu tả một cách chính xác hành trạng của thế giới nguyên tử và hạt hạ nguyên tử. Sau đó,

lí thuyết trường lượng tử

thống nhất

cơ học lượng tử

thuyết tương đối hẹp

miêu tả các hạt vi mô chuyển động gần và bằng tốc độ ánh sáng.

Thuyết tương đối rộng

tổng quát thuyết tương đối hẹp, miêu tả không thời gian cong có tính động lực và phụ thuộc vào sự có mặt và tính chất của vật chất, nó miêu tả những vật thể khối lượng lớn và cấu trúc vĩ mô của toàn

vũ trụ

cũng như tiên đoán phù hợp với thực nghiệm về sự tiến hóa của vũ trụ. Các nhà vật lí lí thuyết vẫn chưa thống nhất được thuyết tương đối tổng quát miêu tả trường hấp dẫn với ba tương tác cơ bản miêu tả bởi cơ học lượng tử:

tương tác mạnh

,

tương tác yếu

tương tác điện từ

; và một vài lí thuyết về

hấp dẫn lượng tử

đã được đề xuất.

[26]

Liên hệ với những lĩnh vực khác[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Luồng

dung nham

phun ra hình

parabol

– minh họa ứng dụng của

toán học

vào vật lí, trong trường hợp này là định luật rơi tự do của Galileo.

Toán học và

bản thể luận

được sử dụng trong vật lí. Vật lí học được sử dụng trong hóa học và vũ trụ học.

Tiền đề[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Toán học là ngôn ngữ để miêu tả một cách gọn gàng và

logic

thứ bậc trong tự nhiên, đặc biệt là các định luật của vật lí. Điều này được chú ý và ủng hộ bởi

Pythagoras

,

[27]

Plato

,

[28]

Galileo

,

[29]

Newton

.

Các lí thuyết vật lí sử dụng ngôn ngữ toán học

[30]

[31]

để nhận được những công thức chính xác miêu tả các đại lượng vật lí, thu được những nghiệm chính xác hay những giá trị ước lượng và tiên đoán những hệ quả. Những kết quả thí nghiệm hay thực nghiệm của vật lí đều biểu hiện bằng giá trị số. Những công nghệ dựa trên toán học và máy tính, như

khoa học tính toán

đã đưa ngành

vật lí tính toán

trở thành lĩnh vực nhiều triển vọng.

[32]

[33]

Sự khác biệt giữa toán học và vật lí học đôi khi không rõ ràng, đặc biệt trong ngành toán lí.

Bản thể luận

là một lí thuyết tiên quyết cho vật lí học, nhưng không phải cho toán học. Điều đó có nghĩa là vật lí hoàn toàn chỉ mô tả thế giới thực tại, trong khi toán học phát triển đưa ra nhiều ngành trừu tượng, thậm chí vượt khỏi phạm vi thế giới thực. Do vậy những phát biểu vật lí mang tính tổng hợp, trong khi các phát biểu toán học mang tính phân tích. Toán học chứa những tiên đề và giả thuyết, trong khi vật lí học dựa trên những định luật, các nguyên lí cơ bản và công cụ toán học. Các phát biểu toán học chỉ cần thỏa mãn về mặt

logic

, trong khi các tiên đoán của phát biểu vật lí phải phù hợp với dữ liệu quan sát và thực nghiệm.

Sự khác biệt giữa hai khoa học là rõ ràng, nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Ví dụ, ngành vật lí toán áp dụng các công cụ toán học vào vật lí. Phương pháp nghiên cứu của nó bằng toán học, nhưng các đối tượng quan tâm thuộc về vật lí học.

[34]

Vấn đề trong ngành này bắt đầu bằng “

mô hình hóa toán học một hệ vật lí

” và “miêu tả các định luật vật lí bằng toán học”. Mỗi phát biểu toán học cho mỗi lời giải thường khó tìm được ý nghĩa vật lí trong đó. Lời giải toán học cuối cùng phải thể hiện ý nghĩa vật lí một cách dễ hiểu hơn bởi nó là điều mà người giải đang tìm.

Vật lí là một ngành

khoa học cơ bản

, không phải là

khoa học ứng dụng

.

[35]

Nó là “khoa học cơ bản” bởi vì lĩnh vực nghiên cứu của mọi ngành

khoa học tự nhiên

như hóa học, thiên văn học, địa chất học, sinh học… đều bị chi phối bởi các

định luật vật lí

.

[36]

Ví dụ, hóa học nghiên cứu tính chất, cấu trúc và

phản ứng

của vật chất (hóa học tập trung nghiên cứu thang nguyên tử và phân tử). Những cấu trúc và hợp chất hóa học hình thành và tuân theo

tương tác điện từ

, cũng như các định luật bảo toàn năng lượng, khối lượng và điện tích.

Ứng dụng và ảnh hưởng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Một ăng ten ở trạm thu phát tín hiệu vệ tinh.

Ứng dụng của laser.

Vật lí ứng dụng là một ngành nghiên cứu áp dụng vật lí học cho mục đích và yêu cầu của con người. Vật lí ứng dụng thường chứa một vài lĩnh vực vật lí lí thuyết, như địa chất học hay

kỹ thuật điện

. Ngành này thường khác với ngành

kĩ thuật

ở chỗ nhà vật lí ứng dụng không hẳn thiết kế một thiết bị gì mới, mà họ sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện các nghiên cứu hỗ trợ cho những công nghệ mới hoặc giải quyết một vấn đề kĩ thuật nào đó.

[37]

Cách tiếp cận này giống với

toán học ứng dụng

. Các nhà vật lí ứng dụng cũng quan tâm cách ứng dụng vật lí cho nghiên cứu khoa học. Ví dụ, những kĩ sư tham gia thiết kế và vận hành

máy gia tốc

thường có mục đích nâng cao hiệu năng hoạt động của máy dò hạt nhằm phục vụ cho vật lí lí thuyết.

Vật lí kĩ thuật dựa nhiều vào cơ sở vật lí học. Ví dụ,

cơ học vật rắn

,

cơ học đất

cơ học kết cấu

… là lí thuyết nền tảng cho các kĩ sư thiết kế công trình xây dựng. Bộ môn vật lí kiến trúc bao gồm lí thuyết về

âm học

,

ánh sáng

, nhiệt… giúp thiết kế công trình một cách tối ưu, chống tiếng ồn, nâng cao khả năng cách nhiệt và bố trí đèn chiếu sáng hiệu quả. Ngành khí động lực học giúp các kĩ sư hàng không thiết kế máy bay tốt hơn cũng như thực hiện các mô phỏng trước khi cho sản xuất hàng loạt. Trong lĩnh vực giải trí, hình ảnh ti vi và máy tính đạt

chuẩn nét cao

là nhờ

công nghệ nano

và điện tử học…

Đa số các nhà vật lí hiện nay chấp nhận rằng các định luật vật lí cũng như các hằng số vật lí là phổ quát và không thay đổi theo

thời gian

, do vậy những ứng dụng vật lí có thể áp dụng trong nhiều tình huống giả định trước và ở nhiều nơi trên địa cầu. Ví dụ, trong nghiên cứu về

lịch sử Trái Đất

, các nhà khoa học có thể mô hình hóa

khối lượng

,

nhiệt độ

, tốc độ tự quay… của

hành tinh

theo thời gian tiến hóa của nó. Vật lí học cũng mang lại những tiến triển không ngừng của sự phát triển các công nghệ mới, giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, tiết kiệm vật liệu cũng như chi phí sản xuất.

Cũng có những ngành nghiên cứu tổng hợp từ nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có vật lí học, như vật lí kinh tế (econophysics) hay vật lí xã hội (sociophysics).

Xem thêm: Dấu Của Tam Thức Bậc Hai-Toán 10-Đề án 2020-Tổng Hợp Chia Sẻ Hình ảnh, Tranh Vẽ, Biểu Mẫu Trong Lĩnh Vực Giáo Dục

Nghiên cứu[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Phương pháp khoa học[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các nhà vật lí sử dụng các

phương pháp khoa học

để kiểm chứng một

lí thuyết vật lí

là đúng hay bác bỏ nó, sử dụng cách tiếp cận phương thức luận nhằm so sánh kết quả tiên đoán của lí thuyết với những giá trị thu được từ

thí nghiệm

hay quan trắc kiểm chứng nó; và do vậy hỗ trợ các nhà khoa học đi đến quyết định lí thuyết đó là đúng trong một phạm vi nhất định hay phải loại bỏ nó và đi tìm một lí thuyết khác lí giải các kết quả thực nghiệm.

Một định luật khoa học là một phát biểu súc tích hoặc thể hiện dưới công thức toán học liên hệ các đại lượng trong một nguyên lí cơ bản của lí thuyết, như định luật vạn vật hấp dẫn của Newton.

[38]

lí thuyết và thực nghiệm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Nhà du hành vũ trụ

Trái Đất

trong trạng thái

rơi tự do

.

Tia sét

là hiện tượng

phóng điện

giữa hai vùng điện áp.

Các nhà vật lí hướng tới phát triển những

mô hình toán học

không những thỏa mãn kết quả của những thí nghiệm đã có mà còn tiên đoán thành công những kết quả mới hay những hiện tượng mới;

[39]

trong khi đó các nhà vật lí thực nghiệm không những thiết kế và lắp đặt những thí nghiệm kiểm chứng kết quả lí thuyết mà họ còn thực hiện những thí nghiệm mới cho kết quả không phù hợp với những lí thuyết hiện tại hoặc phát hiện ra hiện tượng hay hiệu ứng mới. Mặc dù lí thuyết và thực nghiệm được phát triển tách biệt nhau, chúng lại phụ thuộc mạnh vào lẫn nhau.

[31]

Sự tiến triển của vật lí học thường bước sang chương mới khi các nhà thực nghiệm phát hiện ra những hiện tượng mới, hoặc khi một lí thuyết mới tiên đoán kết quả mà các nhà thực nghiệm có thể thực hiện được các thí nghiệm kiểm chứng mang lại kết quả ủng hộ lí thuyết mới.

[40]

Cũng có những nhà vật lí nghiên cứu trên cả hai phạm vi lí thuyết và thực nghiệm, nhà hiện tượng học, họ khai phá những kết quả thí nghiệm phức tạp và tìm cách liên hệ chúng với lí thuyết cơ sở.

[41]

Về mặt lịch sử, vật lí lí thuyết có cảm hứng xuất phát từ triết học; như điện từ học được thống nhất từ quan điểm triết học.

[42]

Ngoài những hiện tượng đã biết trong vũ trụ, lĩnh vực vật lí lí thuyết cũng đặt ra những giả thuyết,

[43]

ví dụ giả thuyết

vũ trụ song song

, một vũ trụ có nhiều hơn 3 chiều không gian. Các nhà lí thuyết đưa ra những giả thuyết như vậy để hi vọng giải quyết được những vấn đề hóc búa trong vật lí học. Sau đó họ khám phá ra những hệ quả của giả thuyết và tìm kiếm những kết quả tiên đoán của nó mà có thể kiểm chứng được.

Vật lí thực nghiệm mang lại cơ sở và thông tin cũng như nhận lại từ ngành kĩ thuật và

công nghệ

. Các nhà vật lí thực nghiệm tham gia vào những nghiên cứu cơ bản nhằm thiết kế và thực hiện các thí nghiệm với các thiết bị tiên tiến như

máy gia tốc

hạt và

laser

, cũng như họ tham gia vào nghiên cứu ứng dụng trong

công nghiệp

, phát triển các công nghệ mới như

chụp ảnh cộng hưởng từ

(MRI) và thiết kế

transistor

vi mạch

. Nhà vật lí lí thuyết

Feynman

từng nói rằng các nhà thực nghiệm thường thích làm thí nghiệm trên những phạm vi chưa được hiểu tốt bởi các nhà lí thuyết.

[44]

Phạm vi và mục đích[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Vật lí mô hình hóa thế giới tự nhiên bằng các đại lượng. Ví dụ ở đây, quỹ đạo của hạt trong

cơ học

được miêu tả bằng phép tính

vi tích phân

.

Vật lí học nghiên cứu nhiều hiện tượng, từ các

hạt cơ bản

(như

quark

,

neutrino

electron

) cho đến những

siêu đám

thiên hà

. Bao quát những hiện tượng và vật chất cơ bản này là những thứ cấu thành lên mọi sự vật và hiện tượng khác. Do vậy vật lí còn được gọi là “khoa học cơ bản”.

[36]

Vật lí học có mục đích miêu tả càng nhiều hiện tượng khác nhau trong

tự nhiên

chỉ bằng một số nhỏ các quy luật đơn giản nhất. Do vậy, vật lí học nhằm mục đích liên hệ những thứ mà con người quan sát được với nguyên nhân gây ra chúng, và sau đó kết nối những nguyên nhân này với nhau.

Ví dụ, người Hi Lạp cổ đại đã biết rằng những vật như

hổ phách

khi chà vào lông thú có thể khiến hai vật hút nhau. Hiệu ứng này lần đầu tiên được nghiên cứu vào thế kỷ XVII, và gọi là

điện học

. Trong khi đó, từ lâu người ta cũng biết có những cục nam châm có thể hút thanh sắt và sử dụng làm

la bàn

, hay môn

từ học

. Do vậy, vật lí có mục đích hiểu được bản chất của hai hiện tượng theo một số nguyên nhân nào đó. Tuy vậy, những nghiên cứu sâu hơn trong thế kỷ XIX cho thấy hai lực này chỉ là những khía cạnh khác nhau của cùng một lực—

lực điện từ

. Quá trình “thống nhất” các lực vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay, và lực điện từ và

lực hạt nhân yếu

hiện nay được thống nhất thành

tương tác điện yếu

. Các nhà vật lí hy vọng cuối cùng sẽ tìm ra được lí thuyết thống nhất được cả bốn tương tác cơ bản trong tự nhiên (xem

Nghiên cứu hiện tại

ở dưới).

Lĩnh vực nghiên cứu[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Những nghiên cứu hiện nay có thể chia thành một số lĩnh vực chính như

vật lí vật chất ngưng tụ

; vật lí nhiệt độ thấp, vật lí

plasma

; vật lí

nguyên tử

,

phân tử

,

nano

,

quang học

,

laser

, vật lí

bán dẫn

;

vật lí hạt

;

vật lí thiên văn

;

địa vật lí

vật lí sinh học

… Một số nhà vật lí cũng tham gia nghiên cứu trong giáo dục vật lí học.

Từ thế kỷ XX, nhiều lĩnh vực vật lí mới xuất hiện và ngày càng chuyên biệt hóa hơn, và ngày nay đa số các nhà vật lí chỉ nghiên cứu trong lĩnh vực hẹp trong toàn sự nghiệp của họ. Những “nhà bác học” như

Albert Einstein

(1879–1955),

Enrico Fermi

(1901-1954),

Lev Landau

(1908–1968),… mà họ nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực của vật lí học, hiện nay là rất hiếm.

[45]

Bảng các ngành chính của vật lí học, cùng với những nhánh nhỏ và lý thuyết nền tảng

Bản mẫu:Các ngành của vật lí học

Vật chất ngưng tụ[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Dữ liệu phân bố vận tốc của các nguyên tử khí

rubidium

, xác nhận phát hiện ra một pha mới của vật chất,

ngưng tụ Bose–Einstein

.

Vật lí vật chất ngưng tụ là một ngành của vật lí học nghiên cứu các tính chất vật lí vĩ mô của vật chất.

[46]

Đặc biệt, nó xét đến các

pha

“ngưng tụ” xuất hiện bất cứ khi nào số hạt trong hệ là rất lớn và tương tác giữa chúng là mạnh.

[47]

Những ví dụ quen thuộc nhất của pha ngưng tụ đó là

chất rắn

chất lỏng

, chúng xuất hiện do

lực điện từ

liên kết giữa các

nguyên tử

.

[48]

Những pha ngưng tụ kỳ lạ bao gồm

trạng thái siêu chảy

[49]

ngưng tụ Bose–Einstein

[50]

xuất hiện trong những hệ nguyên tử cụ thể ở

nhiệt độ

rất thấp gần 0 K, pha

siêu dẫn

thể hiện bởi các electron dẫn trong một số vật liệu,

[51]

và vật liệu

sắt từ

phản sắt từ

do tính chất

spin

trong

mạng tinh thể nguyên tử

.

[52]

Vật lí vật chất ngưng tụ là một trong những ngành lớn nhất của vật lí học hiện nay.

[53]

Về mặt lịch sử, ngành này bắt đầu trưởng thành từ ngành

vật lí trạng thái rắn

, và hiện nay được các nhà khoa học coi là chủ đề chính của vật lí vật chất ngưng tụ.

[54]

Thuật ngữ vật lí vật chất ngưng tụ do

Philip Anderson

nêu ra khi ông đổi tên nhóm nghiên cứu của ông—trước đó là lí thuyết trạng thái rắn—vào năm 1967.

[55]

Năm 1978, Nhóm Vật lí Trạng thái Rắn của

Hội Vật lí Mỹ

đổi tên thành Nhóm Vật lí Vật chất Ngưng tụ.

[54]

Ngành này bao quát rất nhiều lĩnh vực bao gồm

hóa học

,

khoa học vật liệu

,

công nghệ nano

kỹ thuật

.

[47]

Vật lí nguyên tử, phân tử, và quang học[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Đèn plasma.

Vật lí

nguyên tử

,

phân tử

, và

quang học

(AMO) nghiên cứu tương tác giữa

vật chất

–vật chất và

ánh sáng

–vật chất trên cấp độ nguyên tử và phân tử. Cả ba ngành này có sự trao đổi qua lại lẫn nhau, chúng có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu tương tự nhau, giống nhau về mức

năng lượng

của hệ nghiên cứu. Cả ba ngành đều có cách tiếp cận bao gồm của vật lí cổ điển, bán cổ điển và

lượng tử

; các nhà vật lí có thể xét ba lĩnh vực này từ cấp độ vi mô (ngược với quan điểm vĩ mô).

Vật lí nguyên tử

nghiên cứu các lớp vỏ

electron

trong nguyên tử. Những nghiên cứu hiện tại tập trung vào điều khiển lượng tử, làm lạnh và bẫy nguyên tử và

ion

, động lực học va chạm giữa những hệ nhiệt độ thấp và hiệu ứng tương quan eletron trên cấu trúc và động lực của hệ.

[56]

Vật lí nguyên tử cũng bị ảnh hưởng bởi kết quả nghiên cứu của

vật lí hạt nhân

(ví dụ như,

cấu trúc siêu tinh tế

[57]

), nhưng các hiệu ứng liên hạt nhân như

phân hạch

tổng hợp

hạt nhân được xem là thuộc về lĩnh vực

vật lí năng lượng cao

.

Vật lí phân tử

tập trung vào các cấu trúc đa nguyên tử và những tương tác nội và ngoại phân tử với vật chất và ánh sáng.

Vật lí quang học

và ngành con

quang học lượng tử

khác với

quang học

cổ điển đó là nó không nghiên cứu cách điều khiển trường ánh sáng bằng phương pháp vĩ mô, thay vào đó là nghiên cứu các tính chất cơ bản của trường quang học và tương tác của chúng với vật chất trong thang vi mô.

[58]

Vật lí năng lượng cao (vật lí hạt) và vật lí hạt nhân[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các sự kiện ghi tại máy dò CMS (ở trên) và ATLAS (ở dưới) ghi lại sự kiện va chạm hạt tại

Máy gia tốc hạt lớn

LHC, của một trong những khả năng xuất hiện

boson Higgs

.

Mô hình chuẩn

miêu tả các hạt và tương tác giữa chúng; những đường nối thể hiện các hạt có tương tác với nhau (hoặc với chính nó).

Vật lí hạt nghiên cứu các hạt cơ bản cấu tạo nên

vật chất

năng lượng

, cũng như tương tác giữa chúng.

[59]

Thêm vào đó, các nhà vật lí hạt cùng phối hợp với các kỹ sư nhằm thiết kế và lắp đặt các máy gia tốc,

[60]

máy dò hạt,

[61]

và các chương trình phần mềm chạy trên

siêu máy tính

nhằm phân tích dữ liệu thu được.

[62]

Ngành này còn được gọi là “vật lí năng lượng cao” bởi vì nhiều hạt cơ bản không xuất hiện hay tồn tại “lâu” trong tự nhiên, và để nghiên cứu chúng các nhà vật lí phải bắn những hạt có năng lượng cao va chạm với nhau để sinh ra những hạt này.

[63]

Hiện nay, các tương tác của những hạt cơ bản và trường được miêu tả khá hoàn chỉnh trong

Mô hình chuẩn

.

[64]

Trong mô hình này có 12 hạt cơ bản cấu thành lên thế giới vật chất (

quark

lepton

), chúng tương tác với nhau thông qua các hạt truyền tương tác của ba loại

tương tác mạnh

,

yếu

, và

điện từ

.

[65]

Những tính chất của các tương này được miêu tả bởi các hạt trao đổi

boson gauge

(tương ứng các

gluon

,

boson W

Z

, và

photon

).

[66]

Mô hình chuẩn cũng tiên đoán tồn tại hạt

boson Higgs

,

[65]

hạt có vai trò giải thích tại sao các hạt cơ bản lại có khối lượng thông qua “cơ chế phá vỡ đối xứng tự phát”. Ngày 4 tháng 7 năm 2012, cơ quan

CERN

, phòng thí nghiệm châu Âu về vật lí hạt, thông báo phát hiện một hạt có những tính chất giống với boson Higgs, và dường như đây chính là hạt mà bấy lâu nay các nhà thực nghiệm vật lí hạt săn lùng.

[67]

Vật lí hạt nhân là ngành nghiên cứu thành phần cấu tạo nên

hạt nhân nguyên tử

như

proton

,

neutron

và tương tác giữa các hạt nhân. Ứng dụng được biết đến nhiều nhất của ngành này đó là

năng lượng hạt nhân

sinh ra trong các

lò phản ứng hạt nhân

và công nghệ

vũ khí nguyên tử

, nhưng nó cũng xuất hiện trong những ngành khác như xạ trị ung thư trong

y học hạt nhân

,

chụp cộng hưởng từ

, cấy ghép ion trong khoa học vật liệu, phương pháp xác định niên đại bằng các nguyên tố phóng xạ trong

địa chất

khảo cổ học

, nghiên cứu tạo ra các nguyên tố siêu urani và

đảo bền

những nguyên tố này.

Vật lí thiên văn[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Bức ảnh chụp những thiên hà xa xôi trong quá khứ của

vũ trụ

, ảnh của

Hubble

.

Thiên văn học

thiên văn vật lí

là một ngành ứng dụng các lí thuyết và phương pháp của vật lí học để nghiên cứu

cấu trúc sao

,

tiến hóa sao

,

nguồn gốc và sự hình thành

Hệ Mặt Trời

, sự hình thành các hành tinh,

thiên hà

, cho đến những cấu trúc lớn trong vũ trụ. Nó cũng nghiên cứu lịch sử

khởi đầu

và kết thúc của vũ trụ…

[68]

Thiên văn vật lí là một ngành rộng, các nhà vật lí thiên văn phải áp dụng nhiều nhánh của vật lí học bao gồm

cơ học thiên thể

,

điện từ học

,

cơ học thống kê

,

nhiệt động lực học

,

cơ học lượng tử

,

thuyết tương đối

,

vật lí hạt

Thiên văn học ban đầu gồm những nghiên cứu quan sát qua kính thiên văn mặt đất với hạn chế trong độ phân giải và phạm vi hẹp của bước sóng quang học. Năm 1931 nhà thiên văn

Karl Jansky

phát hiện ra tín hiệu vô tuyến có nguồn gốc từ các thiên thể trên bầu trời và mở đầu cho một ngành mới là

thiên văn vô tuyến

.

[69]

Trong những thập niên gần đây, tiền phương của thiên văn học đã được mở rộng hơn khi con người bước vào kỷ nguyên

thám hiểm vũ trụ

với các công nghệ tiên tiến áp dụng từ những ngành khác của vật lí học cho phép xây dựng được những

kính thiên văn không gian

, tàu thăm dò liên hành tinh, và

Trạm vũ trụ Quốc tế

ISS. Không những thế, phạm vi bước sóng quan sát đã được thực hiện trên toàn miền bước sóng điện từ,

vô tuyến

,

hồng ngoại

,

quang học

,

tử ngoại

,

tia X

cho đến

tia gamma

. Thậm chí các nhà thiên văn vật lí thực nghiệm đang xây dựng những đài quan trắc

neutrino

, máy dò

tia vũ trụ

như

AMS-02

, hay thậm chí là cơ sở mặt đất cũng như thiết bị không gian thăm dò

sóng hấp dẫn

.

[70]

Vật lí vũ trụ học

nghiên cứu sự hình thành và tiến hóa của vũ trụ trên phạm vi lớn nhất của nó. Trong lĩnh vực này

thuyết tương đối rộng

của Albert Einstein đóng vai trò trung tâm của các lí thuyết vũ trụ học hiện đại. Đầu thế kỷ XX, các khám phá của

Hubble

cùng một số nhà khoa học khác cho thấy vũ trụ đang giãn nở, như được chỉ ra bằng

định luật Hubble

. Khám phá này cùng với phát hiện về

bức xạ phông vi sóng vũ trụ

là một trong những chứng cứ mạnh mẽ ủng hộ thuyết

Vụ Nổ Lớn

về sử khởi đầu của vũ trụ và loại bỏ lí thuyết trạng thái dừng của vũ trụ. Cuối thế kỷ XX, dựa trên quan sát các

siêu tân tinh

loại Ia

các nhà vật lí thiên văn đã bất ngờ phát hiện ra vũ trụ không những đang giãn nở mà sự giãn nở đang tăng tốc, không như trước đây cho rằng sự giãn nở này phải chậm lại.

[71]

Trạm vũ trụ quốc tế chụp từ

tàu con thoi Discovery

năm 2005 trong giai đoạn xây dựng.

lí thuyết Big Bang trở lên thành công với những tiên đoán của sự sinh ra các nguyên tố nhẹ trong tổng hợp hạt nhân Vụ Nổ Lớn, về bức xạ tàn dư vi ba phát hiện năm 1964 và về cấu trúc lớn của

vũ trụ quan sát được

. Mô hình Vụ Nổ Lớn dựa trên hai trụ cột chính:

thuyết tương đối tổng quát

của

Albert Einstein

nguyên lí vũ trụ học

. Các nhà vũ trụ học hiện nay đưa ra

mô hình ΛCDM

, mô hình bao gồm Vụ Nổ Lớn như là điểm khởi đầu khai sinh vũ trụ – hay mô hình chuẩn của vũ trụ học. Mô hình miêu tả về sự tiến hóa và thành phần của vũ trụ cũng như trạng thái tối hậu của nó, với các lí thuyết phụ thêm như

vũ trụ lạm phát

ở thời điểm Big Bang; các thành phần

năng lượng tối

,

vật chất tối

và vật chất

baryon

.

[71]

Nhiều khám phá mới xuất phát từ việc thu thập dữ liệu và phân tích chúng do những kính thiên văn không gian gửi về. Ví dụ dữ liệu từ Kính thiên văn không gian tia gamma Fermi quan sát trong nhiều năm mang lại cho các nhà vật lí thiên văn cái nhìn mới về hoạt động của vũ trụ và cho phép họ đánh giá những mô hình lí thuyết trong vật lí vũ trụ học.

[72]

[73]

Đặc biệt hơn, với những dự án kính thiên văn mặt đất và trong không gian mới khi đi vào hoạt động sẽ giúp các nhà khoa học vén được bức màn bí ẩn của vật chất tối và năng lượng tối trong thập niên tới.

[74]

Kính thiên văn Fermi cũng như máy đo phổ kế từ alpha AMS-02 sẽ tìm kiếm manh mối tồn tại của những hạt khối lượng lớn tương tác rất yếu với vật chất baryon, bên cạnh đó dữ liệu bổ sung từ ngành vật lí hạt ở các thí nghiệm trên các máy gia tốc như

LHC

và những máy dò khác sẽ mang lại cái nhìn bao quát cho các nhà vật lí từ cấp vi mô đến vĩ mô. Khi

kính thiên văn không gian James Webb

được phóng lên, nó sẽ nhìn xa hơn vào quá khứ của vũ trụ và các nhà khoa học sẽ tìm hiểu được tốt hơn lịch sử sơ khai của vũ trụ.

[75]

Trong phạm vi Hệ Mặt Trời, các tàu thăm dò đã viếng thăm gần hết các hành tinh chính và đang hành trình đến những vùng rìa Hệ Mặt Trời và không gian liên sao. Một số tàu như

Voyager 1

đã gửi về những dữ liệu quý giá về vùng nhật quyển và gió Mặt Trời ở những nơi xa nhất, giúp cho các nhà vật lí thiết lập mô hình chính xác hơn về cấu trúc hệ Mặt Trời ở phạm vi ngoài xa xôi.

[76]

Nghiên cứu hiện tại[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Biểu đồ Feynman

với chữ ký của

R.P. Feynman

.

Một hiệu ứng điển hình của vật lí:

nam châm

treo lơ lửng trên một

chất siêu dẫn

, hay

hiệu ứng Meissner

.

Những tiến trình phát triển của vật lí tiếp tục với những vấn đề chưa giải được và nhu cầu thúc đẩy các tiến bộ công nghệ mới.

Trong vật lí vật chất ngưng tụ, một vấn đề lí thuyết quan trọng chưa giải được đó là giải thích hiệu ứng

siêu dẫn nhiệt độ cao

ở một số vật liệu gốm và tìm cách ứng dụng hiện tượng này tiến sát tới siêu dẫn ở nhiệt độ khí quyển. Một số thí nghiệm vật lí đang hướng đến tạo ra thành công

máy tính lượng tử

đầu tiên hay tạo ra các

linh kiện

mới dựa trên việc điều khiển và thao tác

spin

của

điện tử

. Các nhà thực nghiệm lượng tử cũng đang cố gắng hiện thực hóa được quá trình

viễn tải lượng tử

trên những khoảng cách lớn và không những đối với

photon

mà với cả hệ nhiều nguyên tử dựa trên sự

vướng víu lượng tử

.

[77]

[78]

Trong vật lí hạt, những thí nghiệm mang lại manh mối đầu tiên về nền vật lí bên ngoài

Mô hình chuẩn

đang dần hé lộ. Một trong những chứng cứ nổi bật nhất đó là

neutrino

khối lượng

khác 0 nhưng rất nhỏ. Việc hạt neutrino có khối lượng giúp giải quyết nghịch lí từ lâu về vấn đề neutrino Mặt Trời, trong đó các nhà vật lí thực nghiệm chỉ đếm được 1/3 số hạt như Mô hình chuẩn tiên đoán, và thực chất neutrino có thể biến đổi thành hai loại neutrino khác. Các máy gia tốc đã đạt đến mức năng lượng gia tốc các hạt tới năng lượng

TeV

, và họ đã tìm thấy hạt có tính chất tương tự như

hạt Higgs

cũng như đang ráo riết săn lùng những hạt siêu đối xứng của các hạt cơ bản.

[79]

Trên lĩnh vực lí thuyết, mục đích của nhiều nhà vật lí lí thuyết đó là tìm ra được thuyết

hấp dẫn lượng tử

thống nhất cơ học lượng tử và thuyết tương đối tổng quát, một mong muốn xuất phát từ những năm 1920 khi Einstein muốn thống nhất thuyết của ông với thuyết điện từ cổ điển, và quá trình này đang tiến triển rất năng động. Một số lí thuyết nổi bật lên đó là

thuyết M

,

lí thuyết dây

hấp dẫn lượng tử vòng

.

[80]

Nhiều hiện tượng trong thiên văn học và vũ trụ học đang dần dần được giải thích, bao gồm sự xuất hiện của những

tia vũ trụ

năng lượng rất cao, những nguồn

quasar

bức xạ mạnh, dị thường hấp dẫn của tàu Pioneer. Và các nhà vũ trụ học đang tìm kiếm và giải thích vật chất tối chịu trách nhiệm cho tốc độ tự quay bất thường ở vùng rìa trong mỗi thiên hà. Sự kiện phát hiện ra vũ trụ đang giãn nở gia tốc cũng là khám phá mới cho thấy vũ trụ còn rất nhiều điều bí ẩn.

[81]

Tuy đã có nhiều thành tự từ cơ học lượng tử cho đến vật lí thiên văn, ngay cả những hiệu ứng và hiện tượng hàng ngày vẫn còn chưa được hiểu đầy đủ như những hệ phức tạp,

hỗn loạn

, hay

nhiễu loạn

trong môi trường chất lưu…

[81]

Những vấn đề phức hợp tưởng như chúng có thể giải bằng cách khéo léo áp dụng các

phương trình vi phân

cơ học động lực vẫn chưa giải quyết được; ví dụ như sự hình thành những đốm sáng khi cho sóng âm kích thích nước lỏng, hình dạng của các giọt nước, cơ chế phá hủy sức căng bề mặt các chất lỏng, hay thậm chí các nhà khí tượng học chưa thể tiên đoán chính xác hoạt động thời tiết của khí quyển nếu quá ba ngày với những kiến thức liên quan về vật lí hiện nay.

[81]

Những hiện tượng phức hợp này nhận được sự chú ý từ thập niên 1970 vì một vài lí do, bao gồm sự ra đời của

máy tính

điện từ và các phương pháp

toán học

mới, cho phép các nhà vật lí thực hiện được mô phỏng chúng trên máy tính nhằm phát hiện những tính chất và hành trạng của các hệ phức hợp này. Phương pháp mô phỏng trên máy tính cần sự hợp tác của nhiều nhà khoa học trên nhiều lĩnh vực khác nhau, từ những lập trình viên cho đến các chuyên gia trong một lĩnh vực riêng, như nghiên cứu tính nhiễu loạn trong khí động lực học của máy bay hay sự hình thành tế bào trong sinh học. Năm 1932,

Horace Lamb

viết:

[82]

Bây giờ tôi đã cao tuổi, một khi tôi qua đời và lên thiên đàng có hai điều mà tôi hi vọng muốn được làm sáng tỏ. Một là điện động lực học lượng tử, và hai là chuyển động nhiễu loạn của chất lưu. Và về những thứ khác tôi tin tưởng lạc quan hơn.

Năm

2005

là năm được tổ chức

UNESCO

của

Liên Hợp Quốc

chọn làm

Năm vật lí thế giới

. Đây là một hoạt động nhằm kỉ niệm và tôn vinh những thành tựu vật lí đã đạt được đối với khoa học cũng như đối với cuộc sống thường ngày trong những năm qua.

Xem thêm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Danh sách các nhà vật lí học

Lĩnh vực chính
  • Cơ học cổ điển

  • Điện học

  • Điện từ học

  • Quang học

  • Âm học

  • Vật lí hiện đại

  • Nhiệt học

  • Nhiệt động lực học

  • Cơ học lượng tử

Những ngành liên quan
  • Thiên văn học

  • Hóa học

  • Kỹ thuật

  • Toán học

  • Khoa học

Một số ngành ứng dụng và liên quan
  • Công nghệ nano

  • lí sinh học

Xem thêm: Present Value Interest Factor-PVIF / Nhân Tố Lãi Suất Giá Trị Hiện Tại

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    Richard Feynman

    mở đầu trong

    cuốn Bài giảng của ông

    về

    giả thuyết nguyên tử

    , với phát biểu ngắn gọn nhất của ông về mọi tri thức khoa học: “Nếu có một thảm họa mà mọi kiến thức

    khoa học

    bị phá hủy, và chúng ta chỉ được phép truyền lại một câu để lại cho thế hệ tương lai…, vậy thì câu nào sẽ chứa nhiều thông tin với ít từ nhất? Tôi tin rằng đó là… mọi thứ có cấu tạo từ nguyên tử – những hạt nhỏ chuyển động vĩnh cửu, hút lẫn nhau khi chúng hơi rời xa nhau, nhưng lại đẩy nhau khi nén chúng lại….R.P. Feynman, R.B. Leighton, M. Sands (1963).

    The Feynman Lectures on Physics

    . 1. tr. I-2.

    ISBN

     

    0-201-02116-1

    .Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (

    liên kết

    )

  2. ^

    J.C. Maxwell (1878).

    Matter and Motion

    . D. Van Nostrand. tr. 9.

    ISBN

     

    0-486-66895-9

    . Khoa học vật lý là một kho tàng kiến thức liên quan đến thứ bậc trong tự nhiên, hay theo cách khác, đến trình tự của các sự kiện xảy ra.

  3. ^

    H.D. Young, R.A. Freedman (2004). University Physics with Modern Physics (ấn bản 11).

    Addison Wesley

    . tr. 2. Vật lý là ngành khoa học thực nghiệm. Các nhà vật lý quan sát các hiện tượng trong tự nhiên và cố tìm ra những bản chất và nguyên lý ẩn sau mỗi hiện tượng này. Những nguyên lý này thuộc về các lý thuyết vật lý, khi chúng được xác lập và sử dụng rộng rãi, chúng trở thành các định luật vật lý.

  4. ^

    S. Holzner (2006).

    Physics for Dummies

    .

    Wiley

    . tr. 7.

    ISBN

     

    0-470-61841-8

    . Vật lý nghiên cứu thế giới của bạn và thế giới cũng như vũ trụ xung quanh bạn.

  5. ^

    Chú ý: Thuật ngữ ‘vũ trụ’ nói đến mọi thực thể tồn tại khách quan: toàn bộ không gian và thời gian, mọi dạng vật chất, năng lượng và động lượng, và các định luật vật lý cũng như các hằng số chi phối chúng. Đôi khi thuật ngữ ‘vũ trụ’ có thể hiểu theo cách khác, nó nhắc đến

    vũ trụ học

    hay thế giới triết học.

  6. ^

    Những nền văn minh cổ đại có từ trước 3000 TCN, như văn minh

    Sumer

    ,

    Ai Cập cổ đại

    ,

    văn minh lưu vực sông Ấn

    , văn minh lúa nước và Trung Hoa cổ đại, họ đã có những hiểu biết cơ bản về chuyển động của Mặt Trời, Mặt Trăng và các sao cũng như tiên đoán được nhật thực và nguyệt thực.

  7. ^

    Francis Bacon

    trong cuốn Novum Organum 1620 đã phê bình về các phương pháp khoa học.

  8. ^

    Singer, C. A Short History of Science to the 19th century. Streeter Press, 2008. p. 35.

  9. ^

    Lloyd, Geoffrey (1970).

    Early Greek Science: Thales to Aristotle

    . Luân Đôn; New York: Chatto and Windus; W. W. Norton & Company. tr. 

    108

    –109.

    ISBN

     

    0-393-00583-6

    .

  10. ^

    Ben-Chaim, Michael (2004). Experimental Philosophy and the Birth of Empirical Science: Boyle, Locke and Newton. Aldershot: Ashgate.

    ISBN

     

    0-7546-4091-4

    .

    OCLC

     

    53887772 57202497

    Kiểm tra giá trị |oclc= (

    trợ giúp

    ).Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    )

  11. ^

    Weidhorn, Manfred (2005).

    The Person of the Millennium: The Unique Impact of Galileo on World History

    . iUniverse. tr. 

    155

    .

    ISBN

     

    0-595-36877-8

    . Weidhorn Introduces Galili as the “father of modern Physics”

  12. ^

    Guicciardini, Niccolò (1999), Reading the Principia: The Debate on Newton’s Methods for Natural Philosophy from 1687 to 1736, New York: Cambridge University Press.

  13. ^

    Walter Noll (Department of Mathematical Sciences).

    “On the Past and Future of Natural Philosophy”

    (PDF). Carnegie Mellon University. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013.

  14. ^

    Bernd A. Berg (Department of Physics).

    “A Short History of Physics”

    (PDF). Florida State University. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013.

  15. ^

    Rosenberg, Alex (2006). Philosophy of Science. Routledge.

    ISBN

     

    0-415-34317-8

    . Xem Chương 1 về sự cần thiết của triết học khoa học.

  16. ^

    Peter Godfrey-Smith (2003), Chương 14 “Bayesianism and Modern Theories of Evidence” Theory and Reality: an introduction to the philosophy of science

    ISBN 0-226-30063-3

  17. ^

    Peter Godfrey-Smith (2003), Chương 15 “Empiricism, Naturalism, and Scientific Realism?” Theory and Reality: an introduction to the philosophy of science

    ISBN 0-226-30063-3

  18. ^

    Xem Laplace, Pierre Simon, A Philosophical Essay on Probabilities, bản dịch tiếng Pháp lần 6 của Frederick Wilson Truscott và Frederick Lincoln Emory, Dover Publications (New York, 1951)

  19. ^

    Xem “The Interpretation of Quantum Mechanics” Ox Bow Press (1995)

    ISBN 1-881987-09-4

    . và “My View of the World” Ox Bow Press (1983)

    ISBN 0-918024-30-7

    .

  20. ^

    Stephen Hawking and Roger Penrose (1996), The Nature of Space and Time

    ISBN 0-691-05084-8

    p.4 “I think that Roger is a Platonist at heart but he must answer for himself.”

  21. ^

    Roger Penrose, The Road to Reality

    ISBN 0-679-45443-8

  22. ^

    Roger Penrose & Abner Shimony, Nancy Cartwright, Stephen Hawking (1997). The Large, the Small and the Human Mind. Cambridge University Press.

    ISBN

     

    0-521-78572-3

    .Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (

    liên kết

    )

  23. ^

    a

    ă

    â

    Gerard ‘t Hooft

    .

    “How to become a good theoretical physicsit”

    . Universiteit Utrecht. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013.

  24. ^

    Staff (2011).

    “What is classical physics?”

    . Science Channel. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013.

  25. ^

    Steven Pollock (ngày 10 tháng 8 năm 2009).

    “Great Ideas of Classical Physics (course)”

    . University of Colorado at Boulder. thegreatcourses.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2013.

  26. ^

    Markus Pössel (ngày 12 tháng 10 năm 2011).

    “Relativity and the quantum”

    . Max Planck Instituts für Gravitationsphysik (Albert Einstein Institut). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2016.

  27. ^

    “Dijksterhuis (1986) The mechanization of the world picture: Pythagoras to Newton”

    . Princeton University Press. ngày 27 tháng 2 năm 2002. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013.

  28. ^

    “The story of mathematics”

    . Mặc dù ngày nay người ta nhớ đến ông như là một nhà triết học, Plato cũng là một trong những người ủng hộ toán học quan trọng nhất của Hy Lạp cổ đại. Thúc đẩy bởi Pythagoras, ông lập ra Viện hàn lâm ở Athens năm 387 TCN, nơi ông nhấn mạnh toán học là công cụ quan trọng để hiểu thực tại. Đặc biệt, ông kết luận rằng hình học là chìa khóa giải mã những bí ẩn của vũ trụ. Biểu tượng bên trên cổng vào của Viện hàn lâm ghi: “Không cho phép ai phủ nhận hình học bước qua đây.”

  29. ^

    “Triết học được viết ra trong những cuốn sách lớn nhưng lại lừa dối con mắt chúng ta. Ý tôi là vũ trụ, vì chúng ta không thể hiểu nó nếu đầu tiên chúng ta không học ngôn ngữ và nắm bắt được những ký hiệu viết ra bằng toán học. Quyển sách này viết theo ngôn ngữ toán học, và ký hiệu là những tam giác, hình tròn và những hình khác, nếu không có chúng con người không thể hiểu chỉ bằng từ ngữ, và không có chúng chúng ta giống như một người đi lạc trong mê cung tối.” –

    Galileo Galilei

    (1623), The Assayer, trích dẫn bởi G. Toraldo Di Francia (1976), The Investigation of the Physical World

    ISBN 0-521-29925-X

    p.10

  30. ^

    “Applications (Mathematics) to the sciences”

    . Math.niu.edu. ngày 25 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2012.

  31. ^

    a

    ă

    Richard Feynman (1994). The character of physical laws. Modern Library. tr. Chương 2: The relation of mathematics and physics.

    ISBN

     

    978-0679601272

    .

  32. ^

    Thijssen, Joseph (2007). Computational Physics. Cambridge University Press.

    ISBN

     

    0521833469

    .

  33. ^

    Anninos, Peter (1998).

    “Physical and Relativistic Numerical Cosmology”

    . Living Review Relativity.

    doi

    :

    10.12942/lrr-1998-2

    . Chú thích journal cần |journal= (

    trợ giúp

    )

  34. ^

    Staff.

    “Focus and Coverage”

    . Journal of Mathematical Physics. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013. Ứng dụng của toán học vào các vấn đề vật lý và sự phát triển các phương pháp thích hợp cho những ứng dụng và lý thuyết vật lý. Định nghĩa từ tạp chí

  35. ^

    American Association for the Advancement of Science,

    Science

    . 1917. Tr 645

  36. ^

    a

    ă

    The Feynman Lectures on Physics Volume I. Feynman, Leighton and Sands.

    ISBN 0-201-02115-3

    Xem chương 3: “The Relation of Physics to Other Sciences”.

  37. ^

    “Journal of Applied Physics”

    . American Institute of Physics. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013.

  38. ^

    Honderich, edited by Ted (1995).

    The Oxford companion to philosophy

    . Oxford: Oxford University Press. tr. 

    474

    –476.

    ISBN

     

    0-19-866132-0

    .Quản lý CS1: văn bản dư: danh sách tác giả (

    liên kết

    )

  39. ^

    Patricia Schwarz (2012).

    “What is theoretical physics?”

    . Caltech. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013.

  40. ^

    Albert Einstein; Leopold Infeld (1971).

    The Evolution of Physics: The Growth of Ideas from Early Concepts to Relativity and Quanta

    . CUP Archive. tr. 92–.

    ISBN

     

    978-0-521-09687-4

    . Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (

    liên kết

    )

  41. ^

    Thewlis, J. (Ed.) (1973). Concise Dictionary of Physics. Oxford: Pergamon Press, tr. 248.

  42. ^

    Xem, ví dụ, sự ảnh hưởng của

    Kant

    Ritter

    về khám phá của

    Oersted

    .

  43. ^

    Khái niệm gọi là giả thuyết có thể thay đổi theo thời gian. Ví dụ,

    nguyên tử

    trong thế kỷ XIX bị phản đối bởi nhiều người, bao gồm các phê phán của

    Ernst Mach

    về hình thức luận trong công trình về

    cơ học thống kê

    của

    Ludwig Boltzmann

    . Cho đến cuối

    chiến tranh thế giới lần thứ hai

    , nguyên tử không còn là một giả thuyết nữa.

  44. ^

    Feynman, Richard

    (1965). The Character of Physical Law. tr. tr.157.

    ISBN

     

    0-262-56003-8

    . Thực tế các nhà thực nghiệm có một cá tính nhất định. Họ… thường thực hiện các thí nghiệm trong vùng mà nhà lý thuyết vẫn chưa tiên đoán gì.

  45. ^

    Tuy vậy, xu hướng phổ quát cũng được khích lệ trong văn hóa vật lý. Ví dụ, với sự ra đời của

    World Wide Web

    tại

    CERN

    do

    Tim Berners-Lee

    phát minh nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng máy tính cho CERN, đã giúp không chỉ các nhà vật lý liên lạc với nhau mà còn chia sẻ được dữ liệu và bài báo nghiên cứu. Trang

    arXiv.org

    cũng có mục đích tương tự; và mạng internet giúp mọi người trên thế giới kết nối với nhau dễ dàng hơn.

  46. ^

    Taylor, Philip L.; Olle Heinonen (2002).

    A Quantum Approach to Condensed Matter Physics

    . Cambridge University Press.

    ISBN

     

    978-0-521-77827-5

    .

  47. ^

    a

    ă

    Cohen, Marvin L. (2008).

    “Fifty Years of Condensed Matter Physics”

    . Physical Review Letters. 101 (5): 25001 (5 pages).

    doi

    :

    10.1103/PhysRevLett.101.250001

    .

  48. ^

    Moore, John T. (2011).

    Chemistry For Dummies

    (ấn bản 2). John Wiley & Sons. tr. 255–258.

    ISBN

     

    978-1-118-00730-3

    .

  49. ^

    Leggett, Anthony J. (1999). “Superfluidity”. Reviews of Modern Physics. 71 (2): S318–S323.

    doi

    :

    10.1103/RevModPhys.71.S318

    .

  50. ^

    Levy, Barbara G. (2001).

    “Cornell, Ketterle, and Wieman Share Nobel Prize for Bose-Einstein Condensates”

    . Physics Today. 54 (12): 14.

    doi

    :

    10.1063/1.1445529

    . Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (

    trợ giúp

    )

  51. ^

    Jelena Stajic & Robert Coontz, Ian Osborne (ngày 8 tháng 4 năm 2011). “Happy 100th, Superconductivity!”. Science. 332 (6026): 189.

    doi

    :

    10.1126/science.332.6026.189

    .Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (

    liên kết

    )

  52. ^

    Mattis, Daniel Charles (2006).

    The Theory of Magnetism Made Simple

    . World Scientific.

    ISBN

     

    978-981-238-579-6

    .

  53. ^

    “History of Condensed Matter Physics”

    . American Physical Society. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013.

  54. ^

    a

    ă

    “Division of Condensed Matter Physics”

    . American Physical Society. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2012.

  55. ^

    “Philip Anderson”

    . Physics Faculty. Princeton University. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012.

  56. ^

    D. J. Wineland (2012).

    “Superposition, Entanglement, and Raising Schrödinger’s Cat”

    (PDF). Nobel Foundation.

  57. ^

    Willis E. Lamb (1955).

    “Fine structure of the hydrogen atom”

    (PDF). Nobel Foundation.

  58. ^

    Roy J. Glauber (2005).

    “One hundred years of light quanta”

    (PDF). Nobel Foundation.

  59. ^

    “Division of Particles & Fields”

    . American Physical Society. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2012.

  60. ^

    Halpern, Paul (2010).

    Collider: The Search for the World’s Smallest Particles

    . John Wiley & Sons.

    ISBN

     

    978-0-470-64391-4

    .

  61. ^

    Grupen, Klaus (ngày 28 tháng 6 năm 1999). “Instrumentation in Elementary Particle Physics:VIII ICFA School”. AIP Conference Proceedings. 536: 3–34.

    doi

    :

    10.1063/1.1361756

    .

  62. ^

    Walsh, Karen McNulty (ngày 1 tháng 6 năm 2012).

    “Plotting the Future for Computing in High-Energy and Nuclear Physics”

    . Brookhaven National Laboratory. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2012.

  63. ^

    “High Energy Particle Physics Group”

    . Institute of Physics. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2012.

  64. ^

    Oerter, Robert (2006).

    The Theory of Almost Everything: The Standard Model, the Unsung Triumph of Modern Physics

    . Pi Press.

    ISBN

     

    978-0-13-236678-6

    .

  65. ^

    a

    ă

    Oerter 2006

    Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFOerter2006 (

    trợ giúp

    )

  66. ^

    Gribbin, John R.; Mary Gribbin; Jonathan Gribbin (1998).

    Q is for Quantum: An Encyclopedia of Particle Physics

    . Free Press.

    ISBN

     

    978-0-684-85578-3

    .

  67. ^

    “CERN experiments observe particle consistent with long-sought Higgs boson”

    . European Organization for Nuclear Research. ngày 4 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2012.

  68. ^

    “About Astronomy and Astrophysics”

    . Staff. EDP Science. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2013.

  69. ^

    “My Brother Karl Jansky and His Discovery of Radio Waves from Beyond the Earth”

    . C. M. Jansky, Jr. North American AstroPhysical Observatory. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2013.

  70. ^

    Schutz, Bernard F (2009).

    A First Course in General Relativity

    (ấn bản 2). Cambridge University Press. tr. Chương 12.

    ISBN

     

    0-521-88705-4

    .

  71. ^

    a

    ă

    “Nobel Prize Biography”

    . Nobel Prize Biography. Nobel Foundation. Truy cập 25 tháng 2 năm 2011.

  72. ^

    “NASA – Q&A on the GLAST Mission”

    . Nasa: Fermi Gamma-ray Space Telescope.

    NASA

    . ngày 28 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2009.

  73. ^

    See also

    Nasa – Fermi Science

    and

    NASA – Scientists Predict Major Discoveries for GLAST

    .

  74. ^

    “Dark Matter”

    . Nasa.gov. ngày 28 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2012.

  75. ^

    Staff.

    “JWST homepage at NASA”

    . NASA. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2013.

  76. ^

    Richard A. Kerr (16 tháng 10 năm 2009).

    “Tying Up the Solar System With a Ribbon of Charged Particles”

    . Science. 326 (5951). tr. 350–351. Truy cập 27 tháng 11 năm 2009.

    doi

    :

    10.1126/science.326_350a

  77. ^

    Hamish Johnston (ngày 23 tháng 4 năm 2013).

    “Third Bell loophole closed for photons”

    . Institute of Physics. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013.

  78. ^

    Giustina, Marissa; và đồng nghiệp (2013). “Bell violation using entangled photons without the fair-sampling assumption”. Nature.

    doi

    :

    10.1038/nature12012

    .

    ISSN

     

    0028-0836

    . “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |last2= (

    trợ giúp

    )

  79. ^

    584 co-authors

    “Direct observation of the strange ‘b’ baryon Ξb−{displaystyle Xi _{b}^{-}}

    Fermilab-Pub-07/196-E, ngày 12 tháng 6 năm 2007 finds a mass of 5.774 GeV for the Ξb−{displaystyle Xi _{b}^{-}}

    Pdf

  80. ^

    “Dictionary – Quantum gravity”

    . Staff. Albert Einstein Institute. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013.

  81. ^

    a

    ă

    â

    John Baez (2012).

    “Open Questions in Physics”

    . University of California, Riverside. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2013.

  82. ^

    Goldstein, Sydney (1969). “Fluid Mechanics in the First Half of this Century”. Annual Reviews in Fluid Mechanics. 1: 1–28.

    Bibcode

    :

    1969AnRFM…1….1G

    .

    doi

    :

    10.1146/annurev.fl.01.010169.000245

    .Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    )

Nguồn tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

(tiếng Việt)

  • Từ điển bách khoa nhà vật lí trẻ. A.B. Migdal, Yu.V. Vasiliev, V.I. Goldanski; Người dịch: Hoàng Quý. Nhà xuất bản Giáo dục, 2001- 507tr
  • Vật lí đại chúng. D.G. Orir; Người dịch: Tấn Hưng. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2001, 171tr
  • Vật lí cơ sở hiện đại phổ thông. Biên khảo: Nguyễn Xuân Chánh, Lê Băng Sương. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2000, 223tr
  • Vật lí đại cương: Thuyết tương đối hẹp, lí thuyết lượng tử, Vật lí nguyên tử, Hạt nhân nguyên tử. Phạm Duy Lác. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2000, 173tr

(tiếng Anh)

Phổ thông
  • Feynman, Richard

    (1994). Character of Physical Law. Random House.

    ISBN

     

    0-679-60127-9

    .

  • Brian Greene (2000).

    The Elegant Universe: Superstrings, Hidden Dimensions, and the Quest for the Ultimate Theory

    . Vintage.

    ISBN

     

    0-375-70811-1

    .

  • Hawking, Stephen

    (1988).

    A Brief History of Time

    . Bantam.

    ISBN

     

    0-553-10953-7

    .

  • Kaku, Michio

    (1995). Hyperspace: A Scientific Odyssey Through Parallel Universes, Time Warps, and the 10th Dimension. Anchor.

    ISBN

     

    0-385-47705-8

    .

  • Leggett, Anthony

    (1988). The Problems of Physics. Oxford University Press.

    ISBN

     

    0-19-289186-3

    .

  • Kakalios, James (2005). The physics of superheroes. Gotham books.

    ISBN

     

    1-59240-242-9

    .

  • Rogers, Eric (1960). Physics for the Inquiring Mind: The Methods, Nature, and Philosophy of Physical Science. Princeton University Press.

    ISBN

     

    0-691-08016-X

    .

  • Walker, Jearl (1977). The Flying Circus of Physics. Wiley.

    ISBN

     

    0-471-02984-X

    .

  • Fontanella, John (2006).

    The Physics of Basketball

    . Johns Hopkins University Press.

    ISBN

     

    0-8018-8513-2

    .

Sách giáo khoa
  • Crowell, Benjamin (2011).

    Light and matter

    . (free ebook)

  • Schiller, Christoph (2013).

    Motion Mountain: The Free Physics Textbook

    . (free ebook)

  • Feynman, Richard; Leighton, Robert; Sands, Matthew (1989). The Feynman Lectures on Physics. Addison-Wesley.

    ISBN

     

    0-201-51003-0

    .Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (

    liên kết

    )

  • Feynman, Richard. Exercises for Feynman Lectures Volumes 1-3. Caltech.

    ISBN

     

    2-35648-789-1

    .

  • Knight, Randall (2004). Physics for Scientists and Engineers: A Strategic Approach. Benjamin Cummings.

    ISBN

     

    0-8053-8685-8

    .

  • Halliday, David; Resnick, Robert; Walker, Jearl. Fundamentals of Physics 8th ed.

    ISBN

     

    978-0-471-75801-3

    .Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (

    liên kết

    )

  • Hewitt, Paul (2001). Conceptual Physics with Practicing Physics Workbook (9th ed.). Addison Wesley.

    ISBN

     

    0-321-05202-1

    .

  • Giancoli, Douglas (2005). Physics: Principles with Applications (6th ed.). Prentice Hall.

    ISBN

     

    0-13-060620-0

    .

  • Serway, Raymond A.; Jewett, John W. (2004). Physics for Scientists and Engineers (6th ed.). Brooks/Cole.

    ISBN

     

    0-534-40842-7

    .Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (

    liên kết

    )

  • Tipler, Paul (2004). Physics for Scientists and Engineers: Mechanics, Oscillations and Waves, Thermodynamics (5th ed.). W. H. Freeman.

    ISBN

     

    0-7167-0809-4

    .

  • Tipler, Paul (2004). Physics for Scientists and Engineers: Electricity, Magnetism, Light, and Elementary Modern Physics (5th ed.). W. H. Freeman.

    ISBN

     

    0-7167-0810-8

    .

  • Wilson, Jerry; Buffa, Anthony (2002). College Physics (5th ed.). Prentice Hall.

    ISBN

     

    0-13-067644-6

    .Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (

    liên kết

    )

  • Verma, H. C. (2005). Concepts of Physics. Bharti Bhavan.

    ISBN

     

    81-7709-187-5

    .

Liên kết ngoài[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

(tiếng Anh)

Tổng quan
  • Vật lý học

    tại

    Encyclopædia Britannica

    (tiếng Anh)

  • Encyclopedia of Physics

    at Scholarpedia

  • PhysicsCentral

    – Web portal run by the

    American Physical Society

  • Physics.org

    – Web portal run by the

    Institute of Physics

  • The Skeptic’s Guide to Physics

  • Usenet Physics FAQ

    – A FAQ compiled by sci.physics and other physics newsgroups

  • Website of the Nobel Prize in physics

  • World of Physics

    An online encyclopedic dictionary of physics

  • Nature: Physics

  • Physics

    announced ngày 17 tháng 7 năm 2008 by the American Physical Society

  • Physics/Publications

    trên

    DMOZ

  • Physicsworld.com

    – News website from

    IOP Publishing

  • Physics Central

    Lưu trữ

    2013-06-24 tại

    Wayback Machine

    – includes articles on astronomy, particle physics, and mathematics.

  • The Vega Science Trust

    – science videos, including physics

  • Video: Physics “Lightning” Tour with Justin Morgan

  • 52-part video course: The Mechanical Universe…and Beyond

    Lưu trữ

    2013-03-22 tại

    Wayback Machine

  • HyperPhysics website

    – HyperPhysics, a physics and astronomy mind-map from Georgia State University

Các tổ chức
  • AIP.org

    – Website of the American Institute of Physics

  • APS.org

    – Website of the American Physical Society

  • IOP.org

    – Website of the Institute of Physics

  • PlanetPhysics.org

  • Royal Society

    – Although not exclusively a physics institution, it has a strong history of physics

  • SPS National

    – Website of the Society of Physics Students

(tiếng Việt)
  • Vật lí học

    tại

    Từ điển bách khoa Việt Nam

  • Viện Vật lí

    Việt Nam

  • Viện Vật lí thành phố Hồ Chí Minh

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Vật_lý_học&oldid=64907881

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button